Điều 4: CÁC LOẠI PHÍ DỊCH VỤ
- Phí phát hành: Là khoản phí phát sinh khi khách hàng đề nghị phát hành thẻ.
- Phí thường niên: Là khoản phí Chủ thẻ phải trả hàng năm để sử dụng các tiện ích của thẻ.
- Phí thay thế thẻ theo yêu cầu: Là khoản phí phát sinh khi Chủ thẻ yêu cầu cấp lại thẻ.
- Phí cấp lại số PIN: Là khoản phí phát sinh khi Chủ thẻ yêu cầu cấp lại số PIN.
- Phí khiếu nại: Là khoản phí phát sinh khi Chủ thẻ khiếu nại không đúng hoặc không chính xác đối với các giao dịch thẻ đã sử dụng.
- Phí rút tiền mặt: Là khoản phí phát sinh khi Chủ thẻ thực hiện giao dịch rút tiền mặt hoặc các giao dịch được xem như giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ (không phải thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ). Phí này không bao gồm các phí khác (nếu có) theo quy định tại các ngân hàng hoặc tại các máy ATM.
- Phí thông báo thẻ bị thất lạc, mất cắp: Là khoản phí phát sinh khi Chủ thẻ thông báo thẻ bị thất lạc, mất cắp.
- Phí tài chính (Lãi vay) đối với giao dịch thanh toán, hàng hóa, dịch vụ: Khi đến hạn thanh toán, nếu Chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ cuối kỳ thì Eximbank sẽ miễn lãi cho toàn bộ giao dịch thẻ phát sinh trong kỳ của Chủ thẻ. Nếu Chủ thẻ không thanh toán đủ toàn bộ số dư nợ cuối kỳ thì Eximbank sẽ thực hiện tính lại lãi theo phương pháp dư nợ giảm dần kể từ ngày phát sinh nợ.
- Phí tài chính (Lãi vay) đối với giao dịch rút tiền mặt: Các giao dịch rút tiền mặt sẽ được tính lãi ngay khi phát sinh nợ trên sao kê theo phương pháp dư nợ giảm dần.
-
Phí thanh toán trễ hạn: Nếu đến hạn thanh toán Chủ thẻ không thanh toán hoặc thanh toán số tiền nhỏ hơn số tiền thanh toán tối thiểu thì Chủ thẻ sẽ chịu mức phí thanh toán trễ hạn là một phần dựa trên số tiền thanh toán tối thiểu chưa thanh toán.
- Phí sử dụng vượt hạn mức: Là khoản phí phát sinh do số dư nợ vượt hạn mức tín dụng đã quy định.
- Phí chuyển đổi tiền tệ: Là khoản phí do Tổ chức thẻ quốc tế quy định, phát sinh khi Chủ thẻ sử dụng các loại ngoại tệ khác VNĐ.
- Phí khác (nếu có): Là các khoản phí phát sinh theo yêu cầu của Chủ thẻ như: Phí gửi sao kê, phí cấp bản sao chứng từ giao dịch, phí xác nhận sử dụng thẻ,…
Biểu phí dịch vụ sử dụng thẻ được Eximbank quy định từng thời điểm.
Điều 5: THẤT LẠC, MẤT CẮP THẺ; LỘ SỐ PIN
5.1. Nếu Chủ thẻ để thẻ thất lạc, mất cắp (với bất cứ lý do nào) hoặc để lộ số PIN cho người khác biết hoặc Chủ thẻ nghi ngờ số thẻ, số PIN đã bị lộ thì Chủ thẻ phải có trách nhiệm thông báo với Eximbank một cách nhanh nhất (bằng điện thoại, fax, e-mail,…) và sau đó thông báo chính thức bằng văn bản để xác nhận với Eximbank;
5.2. Chủ thẻ đảm bảo không sử dụng lại thẻ đã tìm được do bị thất lạc hoặc mất cắp hoặc số PIN bị lộ (đã thông báo cho Eximbank bằng văn bản trước đó) trừ khi có sự đồng ý (bằng văn bản) của Eximbank.
Điều 6: THAY THẾ, GIA HẠN, CHẤM DỨT, THU HỒI THẺ
6.1. Việc thay thế thẻ hoặc gia hạn thẻ sẽ không ảnh hưởng đến các trách nhiệm của Chủ thẻ được quy định trong Bản thỏa thuận này;
6.2. Trong bất kỳ trường hợp nào, thẻ vẫn thuộc quyền sở hữu của Eximbank. Vì vậy, Eximbank (với sự cân nhắc thận trọng) được toàn quyền tạm ngưng, chấm dứt việc sử dụng thẻ hoặc thu hồi thẻ vào bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước với Chủ thẻ. Chủ thẻ có thể chấm dứt sử dụng thẻ bằng cách thông báo bằng văn bản cho Eximbank biết;
6.3. Việc chấm dứt sử dụng thẻ (do Eximbank hay Chủ thẻ đưa ra) có hiệu lực khi Chủ thẻ gửi trả lại (các) thẻ đã cắt đôi cho Eximbank và toàn bộ số dư nợ, các khoản phí và lãi được thanh toán và các khiếu nại của Chủ thẻ (nếu có) đã được giải quyết xong. Trường hợp, (các) thẻ cắt đôi không được hoàn lại cho Eximbank, Chủ thẻ phải chịu phí thông báo thất lạc, mất cắp thẻ do Eximbank quy định trong từng thời kỳ.
Điều 7: THANH TOÁN VÀ SỬ DỤNG
7.1. Chủ thẻ phải trả cho Eximbank khoản phí được gọi là “Phí dịch vụ đặt chỗ” đối với trường hợp Chủ thẻ thực hiện “dịch vụ đặt chỗ” bằng thẻ tại ĐVCNT nhưng sau đó Chủ thẻ hủy bỏ dịch vụ này (với bất cứ lý do nào). Khoản phí này được tính bằng với số tiền mà ĐVCNT đã quy định với Chủ thẻ trước đó và các khoản thuế, phí dịch vụ khác có liên quan;
7.2. Chủ thẻ có thể thanh toán các khoản nợ, phí cho Eximbank bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản hoặc trích tài khoản tại Eximbank. Số tiền thanh toán thực có mà Eximbank nhận được sau 16:00 giờ (từ thứ Hai đến thứ Sáu) hoặc sau 10:00 giờ (thứ Bảy) sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo;
7.3. Trường hợp Chủ thẻ yêu cầu Eximbank trích tài khoản mở tại Eximbank để thanh toán số dư nợ, Chủ thẻ phải đảm bảo tài khoản trích phải đủ số dư để Eximbank thực hiện trích từ ngày Eximbank lập sao kê đến trước ngày (làm việc) đến hạn thanh toán;
7.4. Eximbank chỉ giải chấp số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp sau 60 ngày kể từ ngày việc chấm dứt sử dụng thẻ (do Chủ thẻ hay Eximbank đưa ra) có hiệu lực như được nêu tại điều 6.3 ở trên;
7.5. Khi thực hiện thủ tục chấm dứt sử dụng thẻ, Chủ thẻ có thể yêu cầu Eximbank trích tài sản đảm bảo (tiền ký quỹ, thẻ (sổ) tiết kiệm, tài sản thế chấp, cầm cố khác,…) thanh toán số dư nợ trên sao kê. Trị giá còn lại của tài sản đảm bảo (nếu có) vẫn đảm bảo được giải chấp như được nêu tại điều 7.4 ở trên.
Điều 8: THU HỒI NỢ
8.1. Thứ tự ưu tiên thanh toán số dư nợ:
Eximbank thực hiện việc thu nợ theo thứ tự thời gian thực hiện giao dịch và theo thứ tự ưu tiên thanh toán số dư nợ như sau:
(i) Các khoản phí, lãi;
(ii) Giao dịch rút tiền mặt, thanh toán hàng hóa, dịch vụ.
8.2. Thu hồi nợ:
(i) Kể từ ngày đến hạn thanh toán, nếu Chủ thẻ không thanh toán đầy đủ toàn bộ số dư nợ trên sao kê, Eximbank sẽ khóa thẻ và gửi thư nhắc nợ bằng văn bản đến Chủ thẻ thông báo thời hạn, biện pháp thu hồi nợ;
(ii) Nếu Chủ thẻ vẫn không thanh toán đầy đủ số dư nợ trên sao kê, Eximbank được quyền thu nợ (bán, thanh lý, phát mại hoặc bất cứ hình thức nào theo ý kiến của Eximbank) từ bất cứ tài sản nào của Chủ thẻ mà không cần có xác nhận của Chủ thẻ (như tài khoản tiền gửi, thẻ (sổ) tiết kiệm, số tiền ký quỹ của Chủ thẻ mở tại Eximbank hoặc các tài sản thế chấp, cầm cố khác,…). Trường hợp các tài sản đảm bảo không đủ để thu hồi nợ, số dư nợ còn lại (sau khi Eximbank thu hồi một phần dư nợ từ tài sản đảm bảo) Chủ thẻ vẫn chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho Eximbank.
Điều 9: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
Eximbank vào bất cứ thời điểm nào (với sự cân nhắc thận trọng) được quyền điều chỉnh, thay đổi và bổ sung các điều khoản và điều kiện của Bản thỏa thuận này bằng cách thông báo (bằng văn bản, trên website, email hoặc hình thức khác theo ý kiến của Eximbank) cho Chủ thẻ biết trước 15 ngày kể từ ngày thay đổi. Nếu Chủ thẻ không chấp nhận bất kỳ đề nghị thay đổi nào, Chủ thẻ có quyền chấm dứt sử dụng thẻ theo như điều 6 ở trên.
Điều 10: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
10.1. Eximbank sẽ không chịu trách nhiệm đối với các trường hợp sau:
(i) Chất lượng hàng hóa, dịch vụ do ĐVCNT cung cấp cho Chủ thẻ hoặc các trường hợp ĐVCNT từ chối thực hiện giao dịch thẻ với bất cứ lý do nào;
(ii) Hệ thống cấp phép thanh toán, hệ thống xử lý dữ liệu hoặc hệ thống truyền dữ liệu bị hư hỏng trực tiếp hay gián tiếp xảy ra ngoài sự kiểm soát của Eximbank (như: Chiến tranh, thiên tai, động đất,…);
(iii) Uy tín, tên tuổi, danh tiếng,… của Chủ thẻ về việc chấm dứt sử dụng thẻ được quy định tại điều 6 ở trên;
(iv) Giao dịch thẻ bị lộ số PIN trước khi Chủ thẻ thông báo (văn bản) cho Eximbank.
10.2. Nếu Chủ thẻ có bất kỳ khiếu nại hay tranh chấp với ĐVCNT với bất cứ lý do gì thì các khoản nợ đối với Eximbank sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc tranh chấp, khiếu nại đó;
10.3. Các yêu cầu của Chủ thẻ đối với Eximbank phải được thực hiện bằng văn bản. Tuy nhiên, Eximbank (với sự cân nhắc thận trọng) có thể chấp nhận và thực hiện yêu cầu của Chủ thẻ thông qua điện thoại, fax, e-mail,… mà Eximbank cho rằng những yêu cầu này là do Chủ thẻ đưa ra hoặc do Chủ thẻ ủy quyền cho người khác thực hiện và Eximbank sẽ không chịu trách nhiệm bất cứ thiệt hại nào có thể xảy ra do việc thực hiện (các) yêu cầu này cho dù thực tế có thể không do Chủ thẻ đưa ra;
10.4. Tất cả các thông báo gửi đến Chủ thẻ sẽ có hiệu lực vào ngày giao thông báo nếu được giao tận tay hoặc sau 01 (một) ngày nếu gửi bằng đường bưu điện (dựa theo dấu bưu điện), và vào ngày truyền thông báo đi nếu gửi bằng fax. Riêng đối với trường hợp Chủ thẻ không cùng địa bàn tỉnh, thành với Eximbank thì các thông báo gởi đến Chủ thẻ sẽ có hiệu lực sau 03 (ba) ngày nếu gởi bằng đường bưu điện (dựa theo dấu bưu điện);
10.5. Chủ thẻ không được quyền chuyển lại bất cứ trách nhiệm hoặc nhượng quyền sử dụng thẻ của mình cho người khác;
10.6. Trong mọi trường hợp, Eximbank được quyền từ chối chấp thuận (cấp phép) việc thực hiện giao dịch thẻ mà có thể không tính đến số dư có hiện tại trên tài khoản thẻ;
10.7. Trường hợp Chủ thẻ sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bằng ngoại tệ, giao dịch sẽ tính thêm phí chuyển đổi tiền tệ của Tổ chức thẻ và sẽ được chuyển đổi sang VNĐ theo tỷ giá của Eximbank và Tổ chức thẻ quốc tế quy định theo từng thời điểm;
10.8. Nếu bất kỳ một hay nhiều điều khoản và điều kiện của Bản thỏa thuận này hay bất kỳ phần nào của Bản thỏa thuận này trở nên không hợp lệ, không giá trị hoặc không thể thi hành theo bất kỳ luật áp dụng trong bất kỳ phạm vi quyền hạn nào thì nó sẽ không ảnh hưởng đến tính hợp pháp, hiệu lực và thi hành của những điều khoản và điều kiện còn lại của Bản thỏa thuận này ở phạm vi quyền hạn đó và/hoặc bất cứ phạm vi quyền hạn nào khác;
10.9. Việc chưa hoặc chậm trễ thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ của Eximbank theo như Bản thỏa thuận này sẽ không được coi như là từ bỏ toàn bộ hay một phần quyền hạn và nghĩa vụ của Eximbank trừ khi Eximbank có thông báo bằng văn bản về sự khước từ quyền hạn và nghĩa vụ của mình;
10.10. Bản thỏa thuận này và Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế được điều chỉnh bởi và giải thích theo luật pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Nếu có tranh chấp phát sinh, các bên cùng nhau giải quyết trên tinh thần hiểu biết và hợp tác. Nếu không giải quyết được bằng thương lượng, các bên trong HỢP ĐỒNG đồng ý giải quyết tranh chấp tại Tòa án có thẩm quyền của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng mà hai bên phải tuân theo.
Điều 11:CAM KẾT
11.1. Chúng tôi ký tên dưới đây xác nhận là đã đọc, hiểu rõ và đồng ý với các điều
khoản và điều kiện được quy định trong Hợp đồng này;
11.2. Chúng tôi cam kết thực hiện theo đúng các điều khoản và điều
kiện đã quy định trong Hợp đồng này và để làm bằng, chúng tôi đồng ý ký tên dưới
đây.