NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
DỊCH VỤ - TIỆN ÍCH

LÃI SUẤT

TỶ GIÁ

BIỂU PHÍ

Xem thêm lãi suất tiết kiệm - tiền gửi:  Việt Nam đồngUSDNgoại tệ khácHỗ trợ tính lãi suất tiết kiệm

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm - Ngoại tệ
dành cho khách hàng cá nhân


Loại tiền gửi: NGOẠI TỆ KHÁC (%/năm)
Hiệu lực ngày 03 tháng 04 năm 2018

 

EUR

GBP

JPY

CAD

AUD

CHF

HKD

SGD

Không kỳ hạn

0

0

0

0

0

0

0

0

1 tháng

0,30

0,10

0,10

0,30

0,70

0

0

0

2 tháng

0,30

0,10

0,10

0,50

0,70

0

0

0

3 tháng

0,40

0,10

0,10

0,50

0,70

0

0

0

6 tháng

0,50

0,10

0,10

0,50

0,70

0

0

0

9 tháng

0,50

0,10

0,10

0,50

0,70

0

0

0

12 tháng

0,50

0,10

0,10

0,50

0,70

0

0

0



QUY ĐỊNH:
1. CÁC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC RÚT VỐN TRƯỚC HẠN:
  • Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn, khách hàng có thể rút một phần vốn gốc, đảm bảo duy trì số dư tối thiểu quy đổi tương đương 50 USD; hoặc tất toán tài khoản.
  • Phần vốn rút trước hạn hoặc vốn tất toán trước hạn được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số ngày thực gửi
2. CÁC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THANH TOÁN KHI ĐẾN HẠN :
  • Khi đến hạn thanh toán tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, trường hợp người gửi tiền không đến lãnh và không có yêu cầu gì khác Eximbank sẽ tính lãi nhập vào vốn và kéo dài thêm một kỳ hạn mới, với lãi suất vào ngày đầu ngày đến hạn.
  • Trường hợp vào ngày đến hạn, Eximbank không huy động loại kỳ hạn đó nữa, số vốn cộng lãi sẽ được chuyển qua loại kỳ hạn ngắn hơn liền kề, đồng thời áp dụng mức lãi suất tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm hiện hành của Eximbank, với lãi suất vào đầu ngày đến hạn.
c. PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÃI:
(i). Yếu tố tính lãi:
     - Thời hạn tính lãi: được xác định từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
     - Số dư thực tế: là số dư cuối ngày tính lãi của số dư tiền gửi.
     - Số ngày duy trì số dư thực tế: là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi.
     - Lãi suất tính lãi: được tính theo tỷ lệ %/năm (365 ngày).
(i). Yếu tố tính lãi:
     

LƯU Ý:
Biểu lãi suất trên chỉ mang tính chất tham khảo.