
Thỏa thuận sử dụng thẻ
|
Nội dung các điều kiện và điều khoản của BẢN THỎA THUẬN SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG DOANH NHÂN dưới đây (Bản thỏa thuận) cùng với “Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế” tạo thành một hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ giữa Eximbank và Chủ thẻ.
| Điều 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ |
Trong Bản thỏa thuận này, các từ ngữ sử dụng dưới đây được hiểu là:
“Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam” (dưới đây gọi tắt là “Eximbank”): Là Ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ, bao gồm các Sở Giao dịch, Chi nhánh và Phòng giao dịch trực thuộc.
“Doanh nghiệp”: Là tổ chức đề nghị cấp thẻ cho (các) cán bộ - công nhân viên và chịu trách nhiệm chính thanh toán các trị giá giao dịch thẻ, các khoản lãi, phí liên quan đến việc sử dụng thẻ.
“Thẻ”: Là thẻ tín dụng doanh nhân dạng băng từ hoặc chip mang thương hiệu Visa Business hoặc MasterCard Business do Eximbank cấp cho Chủ thẻ để sử dụng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và/hoặc để rút tiền mặt theo Bản thỏa thuận này.
“Chủ thẻ”: Là (các) cán bộ - công nhân viên của Doanh nghiệp được cấp thẻ theo đề nghị của Doanh nghiệp dựa trên Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ giữa Eximbank và Doanh nghiệp.
“Đơn vị chấp nhận thẻ” (viết tắt là ĐVCNT): Là các tổ chức hay cá nhân được ủy quyền chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ và/hoặc ứng tiền mặt cho Chủ thẻ.
“Máy rút tiền tự động” (dưới đây gọi tắt là ATM): Là thiết bị mà Chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ khác do Eximbank hoặc ngân hàng thanh toán thẻ cung cấp.
“Mã số xác định Chủ thẻ” (viết tắt là số PIN): Là số mật mã cá nhân do Eximbank ấn định cho mỗi thẻ và để sử dụng tại máy ATM và/hoặc các thiết bị đọc thẻ khác.
“Giao dịch thẻ”: Là giao dịch, trong đó Chủ thẻ sử dụng thẻ hoặc (các) thông tin có liên quan đến thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ và/hoặc để rút tiền mặt.
“Tài khoản thanh toán thẻ” (dưới đây gọi tắt là “Tài khoản thẻ”): Là tài khoản Việt Nam Đồng (VNĐ) của Chủ thẻ do Eximbank tự động mở để quản lý các khoản thanh toán tiền sử dụng thẻ.
“Chứng từ giao dịch thẻ”: Là bất kỳ giấy tờ, chứng từ nào có chữ ký xác nhận việc thực hiện giao dịch thẻ của Chủ thẻ hay do Chủ thẻ ủy quyền cho người khác hay các chứng từ có sử dụng số PIN hoặc bất kỳ chứng từ nào chứng minh việc thực hiện giao dịch thẻ của Chủ thẻ mà không cần có chữ ký của Chủ thẻ.
“Hóa đơn thanh toán” (dưới đây gọi tắt là “sao kê”): Là chứng từ do Eximbank lập vào ngày 5 hàng tháng, trong đó phản ánh số dư nợ cuối kỳ, trị giá thanh toán tối thiểu, ngày đến hạn thanh toán và các thông tin khác liên quan đến việc sử dụng (các) thẻ, được gửi đến Doanh nghiệp qua đường bưu điện hoặc email khi có yêu cầu. Nếu trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày lập sao kê mà Eximbank không nhận được bất cứ thông báo hoặc thắc mắc nào của Doanh nghiệp và/hoặc Chủ thẻ về các sai sót (nếu có) trong sao kê thì Eximbank xem như Doanh nghiệp và/hoặc Chủ thẻ đã nhận được sao kê và đồng ý với các thông tin được nêu trong sao kê.
“Số dư nợ thẻ” (dưới đây gọi tắt là “số dư nợ”): Là tổng số tiền Doanh nghiệp phải thanh toán cho Eximbank bao gồm giá trị (các) giao dịch thẻ, phí tài chính (lãi vay), phí phát sinh, các khoản phải trả khác liên quan đến việc sử dụng thẻ chưa được Doanh nghiệp và/hoặc Chủ thẻ thanh toán cho Eximbank và được chỉ định trong sao kê và Bảng thông báo giao dịch hàng tháng.
“Số tiền thanh toán tối thiểu”: Là khoản tiền tối thiểu Doanh nghiệp phải thanh toán cho Eximbank trong mỗi kỳ sao kê, bao gồm: Một phần số dư nợ theo quy định của Eximbank; toàn bộ khoản nợ vượt hạn mức sử dụng của thẻ và số tiền thanh toán tối thiểu chưa được thanh toán của các kỳ sao kê trước (nếu có).
“Ngày đến hạn thanh toán”: Là ngày cuối cùng mà Doanh nghiệp và/hoặc Chủ thẻ phải thanh toán cho Eximbank số dư nợ theo quy định.
“Hạn mức tín dụng”: Là số tiền tối đa mà Chủ thẻ được Doanh nghiệp và Eximbank cho phép sử dụng theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ này.
“Thời hạn sử dụng thẻ”: Là khoảng thời gian mà thẻ có thể sử dụng được và được in trên thẻ. Hết thời hạn sử dụng thẻ, nếu còn nhu cầu sử dụng, Doanh nghiệp thực hiện thủ tục gia hạn để Eximbank xem xét.
| Điều 2: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHỦ THẺ |
2.1. Trách nhiệm của Chủ thẻ:
- Chấp nhận các giao dịch thẻ đã thực hiện và thanh toán đúng hạn, đầy đủ toàn bộ số dư nợ được chỉ định trong sao kê ngay cả đối với các trường hợp vì lý do nào đó mà Eximbank không thể gửi Bảng thông báo giao dịch đến cho Chủ thẻ;
- Không cho người khác sử dụng thẻ của mình, không được tiết lộ thông tin thẻ và số PIN của mình cho người khác biết trong suốt thời gian hiệu lực thẻ;
- Thông báo cho Eximbank (bằng văn bản) những thay đổi về địa chỉ thường trú, địa chỉ liên lạc,…;
- Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cầu của Eximbank trong quá trình sử dụng thẻ;
- Thông báo ngay cho Eximbank các trường hợp thẻ bị thất lạc, mất cắp hoặc số PIN bị tiết lộ theo như quy định tại điều 5 dưới đây;
- Chịu mọi tổn thất về tài chính trước khi Eximbank nhận được thông báo bằng văn bản của Chủ thẻ đối với (các) trường hợp thẻ bị thất lạc, mất cắp hoặc số PIN bị tiết lộ;
- Chịu mọi tổn thất về tài chính đối với các giao dịch thẻ chip mà Chủ thẻ cho rằng bị giả mạo.
2.2. Quyền hạn của Chủ thẻ:
- Thực hiện giao dịch thẻ không trái với luật pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;
- Yêu cầu Eximbank thay thế thẻ (do thẻ bị thất lạc, mất cắp, hư hỏng, lộ thông tin về thẻ,…) hoặc chấm dứt việc sử dụng thẻ theo như quy định tại điều 6 dưới đây;
- Yêu cầu Eximbank gửi thẻ và số PIN qua đường bưu điện theo địa chỉ do Chủ thẻ chỉ định với mọi rủi ro (nếu có) do Chủ thẻ gánh chịu;
- Yêu cầu Eximbank hỗ trợ giải quyết các khiếu nại liên quan đến (các) giao dịch thẻ.
| Điều 3: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA EXIMBANK |
3.1. Trách nhiệm của Eximbank:
- Bảo mật các thông tin liên quan đến Chủ thẻ và tài khoản thẻ theo quy định của pháp luật;
- Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, thắc mắc của Chủ thẻ có liên quan đến việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ.
3.2. Quyền hạn của Eximbank:
- Đưa ra yêu cầu (với sự cân nhắc thận trọng) có liên quan đến việc sử dụng thẻ vào bất cứ thời điểm nào và đòi hỏi Chủ thẻ phải tuân thủ ngay lập tức;
- Từ chối cấp phép thanh toán, từ chối thay thế thẻ, gia hạn thẻ hoặc ngưng việc sử dụng thẻ của Chủ thẻ,… Trong bất kỳ trường hợp nào được nêu trên sẽ không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ và trách nhiệm của Chủ thẻ được quy định trong Bản thỏa thuận này;
- Dựa vào (các) chứng từ giao dịch thẻ để ghi nợ vào tài khoản thẻ và/hoặc ghi nợ (các) khoản mất mát hay thiệt hại phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ, (các) khoản phải trả khác (nếu có),…;
- Quy định, tính (theo cách thức quy định tại điều 4) và ghi nợ vào tài khoản thẻ (các) khoản phí dịch vụ;
- Trích bất cứ tài khoản nào của Chủ thẻ mở tại Eximbank tại bất kỳ thời điểm nào mà không cần sự đồng ý của Chủ thẻ để thanh toán (các) khoản nợ quá hạn chưa được thanh toán của Chủ thẻ.
| Điều 4: CÁC LOẠI PHÍ DỊCH VỤ |
- Phí phát hành: Là khoản phí phát sinh khi khách hàng đề nghị phát hành thẻ.
- Phí thường niên: Là khoản phí Chủ thẻ phải trả hàng năm để sử dụng các tiện ích của thẻ.
- Phí thay thế thẻ theo yêu cầu: Là khoản phí phát sinh khi Chủ thẻ yêu cầu cấp lại thẻ.
- Phí cấp lại số PIN: Là khoản phí phát sinh khi Chủ thẻ yêu cầu cấp lại số PIN.
- Phí khiếu nại: Là khoản phí phát sinh khi Chủ thẻ khiếu nại không đúng hoặc không chính xác đối với các giao dịch thẻ đã sử dụng.
- Phí rút tiền mặt: Là khoản phí phát sinh khi Chủ thẻ thực hiện giao dịch rút tiền mặt hoặc các giao dịch được xem như giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ (không phải thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ). Phí này không bao gồm các phí khác (nếu có) theo quy định tại các ngân hàng hoặc tại các máy ATM.
- Phí thông báo thẻ bị thất lạc, mất cắp: Là khoản phí phát sinh khi Chủ thẻ thông báo thẻ bị thất lạc, mất cắp.
- Phí tài chính (Lãi vay) đối với giao dịch thanh toán, hàng hóa, dịch vụ: Khi đến hạn thanh toán, nếu Chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ cuối kỳ thì Eximbank sẽ miễn lãi cho toàn bộ giao dịch thẻ phát sinh trong kỳ của Chủ thẻ. Nếu Chủ thẻ không thanh toán toàn bộ số dư nợ cuối kỳ thì Eximbank sẽ thực hiện tính lại lãi theo phương pháp dư nợ giảm dần kể từ ngày phát sinh nợ.
- Phí tài chính (Lãi vay) đối với giao dịch rút tiền mặt: Các giao dịch rút tiền mặt sẽ được tính lãi ngay khi phát sinh nợ trên sao kê theo phương pháp dư nợ giảm dần.
- Phí thanh toán trễ hạn: Nếu đến hạn thanh toán, Chủ thẻ không thanh toán hoặc thanh toán số tiền nhỏ hơn số tiền thanh toán tối thiểu thì Chủ thẻ sẽ chịu mức phí thanh toán trễ hạn là một phần dựa trên số tiền thanh toán tối thiểu chưa thanh toán.
- Phí sử dụng vượt hạn mức: Là khoản phí phát sinh do số dư nợ vượt hạn mức tín dụng đã quy định.
- Phí chuyển đổi tiền tệ: Là khoản phí do Tổ chức thẻ quốc tế quy định, phát sinh khi Chủ thẻ sử dụng các loại ngoại tệ khác VNĐ.
- Phí khác (nếu có): Là các khoản phí phát sinh theo yêu cầu của Chủ thẻ như: Phí gửi sao kê, phí cấp bản sao chứng từ giao dịch, phí xác nhận sử dụng thẻ,…
Biểu phí dịch vụ sử dụng thẻ được Eximbank quy định từng thời điểm.
| Điều 5: THẤT LẠC, MẤT CẮP THẺ; LỘ SỐ PIN |
5.1. Nếu Chủ thẻ để thẻ thất lạc, mất cắp (với bất cứ lý do nào) hoặc để lộ số PIN cho người khác biết hoặc Chủ thẻ nghi ngờ số thẻ, số PIN đã bị lộ thì Chủ thẻ phải có trách nhiệm thông báo với Eximbank một cách nhanh nhất (bằng điện thoại, fax, e-mail,…) và sau đó thông báo chính thức bằng văn bản để xác nhận với Eximbank;
5.2. Chủ thẻ đảm bảo không sử dụng lại thẻ đã tìm được do bị thất lạc hoặc mất cắp hoặc số PIN bị lộ (đã thông báo cho Eximbank bằng văn bản trước đó) trừ khi có sự đồng ý (bằng văn bản) của Eximbank.
| Điều 6: THAY THẾ, GIA HẠN, CHẤM DỨT, THU HỒI THẺ |
6.1. Việc thay thế thẻ hoặc gia hạn thẻ sẽ không ảnh hưởng đến các trách nhiệm của Chủ thẻ được quy định trong Bản thỏa thuận này;
6.2. Trong bất kỳ trường hợp nào, thẻ vẫn thuộc quyền sở hữu của Eximbank. Vì vậy, Eximbank (với sự cân nhắc thận trọng) được toàn quyền tạm ngưng, chấm dứt việc sử dụng thẻ hoặc thu hồi thẻ vào bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước với Chủ thẻ. Chủ thẻ có thể đề nghị Doanh nghiệp thực hiện việc chấm dứt sử dụng thẻ bằng cách thông báo bằng văn bản cho Eximbank biết;
6.3. Việc chấm dứt sử dụng thẻ (do Eximbank hay Doanh nghiệp và/hoặc Chủ thẻ đưa ra) có hiệu lực khi (các) thẻ đã cắt đôi được gửi trả lại cho Eximbank và toàn bộ số dư nợ, các khoản phí và lãi được thanh toán và các khiếu nại của Chủ thẻ (nếu có) đã được giải quyết xong. Trường hợp, (các) thẻ cắt đôi không được hoàn lại cho Eximbank, Chủ thẻ phải chịu phí thông báo thất lạc, mất cắp thẻ do Eximbank quy định trong từng thời kỳ.
| Điều 7: THANH TOÁN VÀ SỬ DỤNG |
7.1. Chủ thẻ phải trả cho Eximbank khoản phí được gọi là “Phí dịch vụ đặt chỗ” đối với trường hợp Chủ thẻ thực hiện “dịch vụ đặt chỗ” bằng thẻ tại ĐVCNT nhưng sau đó Chủ thẻ hủy bỏ dịch vụ này (với bất cứ lý do nào). Khoản phí này được tính bằng với số tiền mà ĐVCNT đã quy định với Chủ thẻ trước đó và các khoản thuế, phí dịch vụ khác có liên quan;
7.2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chính về thanh toán số dư nợ thẻ. Tuy nhiên, Chủ thẻ có thể thanh toán các khoản nợ, phí cho Eximbank bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản hoặc trích tài khoản tại Eximbank. Số tiền thanh toán thực có mà Eximbank nhận được sau 16:00 giờ (từ thứ Hai đến thứ Sáu) hoặc sau 10:00 giờ (thứ Bảy) sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo.
Eximbank vào bất cứ thời điểm nào (với sự cân nhắc thận trọng) được quyền điều chỉnh, thay đổi và bổ sung các điều khoản và điều kiện của Bản thỏa thuận này bằng cách thông báo (bằng văn bản, trên website, email hoặc hình thức khác theo ý kiến của Eximbank) cho Chủ thẻ biết trước 15 ngày kể từ ngày thay đổi. Nếu Chủ thẻ không chấp nhận bất kỳ đề nghị thay đổi nào, Chủ thẻ có quyền chấm dứt sử dụng thẻ theo như điều 6 ở trên.
| Điều 9: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC |
9.1. Eximbank sẽ không chịu trách nhiệm đối với các trường hợp sau:
- Chất lượng hàng hóa, dịch vụ do ĐVCNT cung cấp cho Chủ thẻ hoặc các trường hợp ĐVCNT từ chối thực hiện giao dịch thẻ với bất cứ lý do nào;
- Hệ thống cấp phép thanh toán, hệ thống xử lý dữ liệu hoặc hệ thống truyền dữ liệu bị hư hỏng trực tiếp hay gián tiếp xảy ra ngoài sự kiểm soát của Eximbank (như: Chiến tranh, thiên tai, động đất,…);
- Uy tín, tên tuổi, danh tiếng,… của Chủ thẻ về việc chấm dứt sử dụng thẻ được quy định tại điều 6 ở trên;
- Giao dịch thẻ bị lộ số PIN trước khi Chủ thẻ thông báo (bằng văn bản) cho Eximbank.
9.2. Nếu Chủ thẻ có bất kỳ khiếu nại hay tranh chấp với ĐVCNT với bất cứ lý do gì thì các khoản nợ đối với Eximbank sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc tranh chấp, khiếu nại đó;
9.3. Các yêu cầu của Chủ thẻ đối với Eximbank phải được thực hiện bằng văn bản. Tuy nhiên, Eximbank (với sự cân nhắc thận trọng) có thể chấp nhận và thực hiện yêu cầu của Chủ thẻ thông qua điện thoại, fax, e-mail,… mà Eximbank cho rằng những yêu cầu này là do Chủ thẻ đưa ra hoặc do Chủ thẻ ủy quyền cho người khác thực hiện và Eximbank sẽ không chịu trách nhiệm bất cứ thiệt hại nào có thể xảy ra do việc thực hiện (các) yêu cầu này cho dù thực tế có thể không do Chủ thẻ đưa ra;
9.4. Tất cả các thông báo gửi đến Chủ thẻ sẽ có hiệu lực vào ngày giao thông báo nếu được giao tận tay hoặc sau 01 (một) ngày nếu gửi bằng đường bưu điện (dựa theo dấu bưu điện), và vào ngày truyền thông báo đi nếu gửi bằng fax. Riêng đối với trường hợp Chủ thẻ không cùng địa bàn tỉnh, thành với Eximbank thì các thông báo gởi đến Chủ thẻ sẽ có hiệu lực sau 03 (ba) ngày nếu gởi bằng đường bưu điện (dựa theo dấu bưu điện);
9.5. Chủ thẻ không được quyền chuyển lại bất cứ trách nhiệm hoặc nhượng quyền sử dụng thẻ của mình cho người khác;
9.6. Trong mọi trường hợp, Eximbank được quyền từ chối chấp thuận (cấp phép) việc thực hiện giao dịch thẻ mà có thể không tính đến số dư có hiện tại trên tài khoản thẻ;
9.7. Trường hợp Chủ thẻ sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bằng ngoại tệ, giao dịch sẽ tính thêm phí chuyển đổi tiền tệ của Tổ chức thẻ và sẽ được chuyển đổi sang VNĐ theo tỷ giá của Eximbank và Tổ chức thẻ quốc tế quy định theo từng thời điểm;
9.8. Nếu bất kỳ một hay nhiều điều khoản và điều kiện của Bản thỏa thuận này hay bất kỳ phần nào của Bản thỏa thuận này trở nên không hợp lệ, không giá trị hoặc không thể thi hành theo bất kỳ luật áp dụng trong bất kỳ phạm vi quyền hạn nào thì nó sẽ không ảnh hưởng đến tính hợp pháp, hiệu lực và thi hành của những điều khoản và điều kiện còn lại của Bản thỏa thuận này ở phạm vi quyền hạn đó và/hoặc bất cứ phạm vi quyền hạn nào khác;
9.9. Việc chưa hoặc chậm trễ thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ của Eximbank theo như Bản thỏa thuận này sẽ không được coi như là từ bỏ toàn bộ hay một phần quyền hạn và nghĩa vụ của Eximbank trừ khi Eximbank có thông báo bằng văn bản về sự khước từ quyền hạn và nghĩa vụ của mình;
9.10. Bản thỏa thuận này và Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế được điều chỉnh bởi và giải thích theo luật pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Nếu có tranh chấp phát sinh, các bên cùng nhau giải quyết trên tinh thần hiểu biết và hợp tác. Nếu không giải quyết được bằng thương lượng, các bên trong HỢP ĐỒNG đồng ý giải quyết tranh chấp tại Tòa án có thẩm quyền của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng mà hai bên phải tuân theo. |
|