NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
DỊCH VỤ - TIỆN ÍCH

LÃI SUẤT

TỶ GIÁ

BIỂU PHÍ

Xem thêm lãi suất tiết kiệm - tiền gửi:  Việt Nam đồngUSDNgoại tệ khácHỗ trợ tính lãi suất tiết kiệm

Lãi suất VNĐ

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm - Việt Nam đồng
dành cho khách hàng cá nhân


Loại tiền gửi: VND (%/năm)
Hiệu lực từ ngày 28 tháng 05 năm 2020

1. LÃI SUẤT TIẾT KIỆM, TIỀN GỬI CÁ NHÂN

Kỳ hạn

Lãnh lãi trước

 Lãnh lãi
hàng tháng

 Lãnh lãi
hàng quý

Lãnh lãi hàng 6 tháng
Lãnh lãi hàng năm

 Lãnh lãi
cuối kỳ

Không kỳ hạn

 

 

 

   

0,10

1 tuần

 

 

 

   

0,20

2 tuần

 

 

 

   

0,20

3 tuần

 

 

 

   

0,20

1 tháng

3,90

 

 

   

4,20

2 tháng

3,90

4,00

 

   

4,20

3 tháng

3,90

4,05

 

   

4,25

4 tháng

3,90

4,05

 

   

4,25

5 tháng

3,90

4,05

 

   

4,25

6 tháng

5,20

5,40

5,50

   

5,60

7 tháng

5,30

5,50

 

   

5,70

8 tháng

5,30

5,50

 

   

5,70

9 tháng

5,40

5,60

5,70

   

5,80

10 tháng

5,40

5,60

 

   

5,80

11 tháng

5,40

5,60

 

   

5,80

12 tháng

6,30

6,80

6,90

6,90
 

7,20

13 tháng

 

   

8,40

15 tháng

6,40

7,10

7,20

   

7,30

18 tháng

6,40

7,20

7,30

   

7,40

24 tháng

6,40

7,30

7,40

 
7,40

8,40

36 tháng

6,40

7,30

7,40

 
7,40

7,50

60 tháng

4,60

4,70

5,00

 
5,10

6,00

- Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi cuối kỳ:
  • Đối với tài khoản tiền gửi, tiết kiệm mở mới, tái tục từ 500 tỷ đồng trở lên: 7,2%/năm
  • Đối với tài khoản tiền gửi, tiết kiệm mở mới, tái tục dưới 500 tỷ đồng: 7,0%/năm
- Đối với kỳ hạn 13 tháng, lãi cuối kỳ:
  • Đối với tài khoản tiền gửi, tiết kiệm mở mới với mức gửi từ 100 tỷ đồng trở lên: 8,4%/năm
  • Đối với các trường hợp tái tục tài khoản tiền gửi, tiết kiệm 13 tháng: tái tục sang tài khoản tiền gửi, tiết kiệm 12 tháng, cùng hình thức lãnh lãi và hưởng lãi suất tương ứng của kỳ hạn 12 tháng
- Đối với kỳ hạn 24 tháng, lãi cuối kỳ:
  • Đối với tài khoản tiền gửi, tiết kiệm mở mới, tái tục từ 500 tỷ đồng trở lên: 8,4%/năm
  • Đối với tài khoản tiền gửi, tiết kiệm mở mới, tái tục từ 300 tỷ đồng đến <500 tỷ 8,2%/năm
  • Đối với tài khoản tiền gửi, tiết kiệm mở mới, tái tục từ 200 tỷ đồng đến <300 tỷ: 8,0%/năm                        
  • Đối với tài khoản tiền gửi, tiết kiệm mở mới, tái tục dưới 200 tỷ đồng: 7,5%/năm

2. LÃI SUẤT CHƯƠNG TRÌNH “GỬI VỐN MỚI, TỚI NHẬN QUÀ” : (triển khai từ ngày 05/05/2020)
- Điều kiện:
  • Khách hàng gửi “Tiền gửi, tiết kiệm thường” kỳ hạn 6, 9, 12, 15, 18, 24, 36 tháng và
  • Đăng ký dịch vụ thông báo biến động số dư tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn, và
  • Đăng ký 2 dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking, và
  • Khách hàng gửi vốn mới VNĐ tăng thêm so với tổng số dư tiền gửi, tiết kiệm VNĐ tại Eximbank vào cuối ngày 30/04/2020.
- Lãi suất và ưu đãi:

Kỳ hạn

1 tháng 2 tháng 3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

15 tháng

18 tháng

24 tháng

36 tháng

Lãi cuối kỳ

4,2 4,2 4,25

6,6

6,8

7,0

7,3

7,4

7,5

7,5

Lãi hàng tháng

  4,0 4,05

6,4

6,6

6,8

7,1

7,2

7,3

7,3

Quà tặng

Cứ mỗi số tiền/ tài khoản sau, nhận 1 quà:

Bộ ly pha lê Italia hoặc Bàn là du lịch Lock&Lock

Lãi cuối kì
16 tỷ đồng
8 tỷ đồng
 

600 triệu đồng

500 triệu đồng

400 triệu đồng

200 triệu đồng

Lãi hàng tháng

 
4 tỷ đồng
4 tỷ đồng

Số lượng quà tặng tối đa

1 quà/ 1 tài khoản

1 tải khoản có thể nhận nhiều quà tặng nếu thỏa mức gửi

Mỗi khách hàng nhận tối đa 2 Bộ ly pha lê và 2 Bàn là du lịch.

  • Khách hàng không được rút vốn trước hạn.

3. LÃI SUẤT CHƯƠNG TRÌNH “TRI ÂN KHÁCH HÀNG" : (triển khai từ ngày 05/05/2020)
- Điều kiện:
  • Khách hàng gửi “Tiền gửi, tiết kiệm thường”, và
  • Đăng ký dịch vụ thông báo biến động số dư tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn, và
  • Đăng ký 2 dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking.
- Lãi suất và ưu đãi:
  • Kỳ hạn 1 tháng đến 3 tháng:

Kỳ hạn

1 tháng

2 tháng

3 tháng

Lãi cuối kỳ

4,2

4,2

4,25

Lãi hàng tháng

 

4,0

4,05


  • Kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng:

Kỳ hạn

1 tháng 2 tháng 3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

15 tháng

18 tháng

24 tháng

36 tháng

Lãi cuối kỳ

4,2 4,2 4,25

6,6

6,8

7,0

7,3

7,4

7,5

7,5

Lãi hàng tháng

  4,0 4,05

6,4

6,6

6,8

7,1

7,2

7,3

7,3

Quà tặng
Cứ mỗi số tiền/ tài khoản sau, nhận 1 Áo mưa có logo Eximbank
Lãi cuối kì
4 tỷ đồng
2 tỷ đồng
 
90 triệu đồng
60 triệu đồng
50 triệu đồng

 

40 triệu đồng

Lãi hàng tháng  
1 tỷ đồng
1 tỷ đồng
Quà tặng
Cứ mỗi số tiền/ tài khoản sau, nhận 1 Dù có logo Eximbank
Lãi cuối kì
4 tỷ đồng
2 tỷ đồng
 
140 triệu đồng
100 triệu đồng
80 triệu đồng
60 triệu đồng
Lãi hàng tháng  
1 tỷ đồng
1 tỷ đồng
Số lượng quà tặng tối đa
1 quà tặng/1 tài khoản
1 tài khoản có thể nhận nhiều quà tặng nếu thỏa mức gửi.
Mỗi khách hàng nhận tối đa 2 Áo mưa và 2 Dù.
  • Khách hàng không được rút vốn trước hạn.

4. LÃI SUẤT “TIẾT KIỆM EXIMBANK VIP”
- Điều kiện:
  • Khách hàng cá nhân là khách hàng VIP hiện hành của Eximbank
- Ưu đãi:
  • Được miễn các loại phí khi giao dịch tài khoản “Tiết kiệm Eximbank VIP”
- Lãi suất

 

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

KH VIP Kim cương, Vàng, Bạc, Đồng

Lãnh lãi cuối kỳ

4,25

4,25

4,25

6,7

6,9

7,1

Lãnh lãi hàng tháng

 

4,05

4,05

6,5

6,7

6,9

- Khách hàng không được tất toán trước hạn dưới 30 ngày.

5. LÃI SUẤT TIẾT KIỆM KỲ HẠN TỰ CHỌN
- Ưu đãi: Được chủ động chọn ngày đáo hạn ngay tại thời điểm gửi.

Kỳ hạn

1 – 2 tháng
(31 – 59 ngày)

2 – 3 tháng
(60 – 89 ngày)

3 - 4 tháng
(90 – 119 ngày)

6 - 7 tháng
(185 – 209 ngày)

9 – 10 tháng
(270 – 299 ngày)

Lãi cuối kỳ

4,2

4,2

4,25

6,6

6,8

Lãi hàng tháng

 

4,0

4,05

6,4

6,6

Kỳ hạn

12 - 13 tháng
(365 – 389 ngày)

15 - 16 tháng
(450 – 479 ngày)

18 - 19 tháng
(540 – 569 ngày)

24 - 25 tháng
(720 – 749 ngày)

36 - 37 tháng
(1080 – 1109 ngày)

Lãi cuối kỳ

7,0

7,3

7,4

7,5

7,5

Lãi hàng tháng

6,8

7,1

7,2

7,3

7,3


6. CÁC QUY ĐỊNH:
a. Quy định về việc nộp thêm tiền vào tài khoản tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn:
- Đối với sản phẩm Tiết kiệm gửi góp, Tiết kiệm tích lũy tiền lương: Khách hàng có thể nộp thêm tiền vào tài khoản.
- Đối với sản phẩm Tiền gửi, tiết kiệm khác: Khách hàng không được nộp thêm tiền vào tài khoản đã mở. Trường hợp muốn gửi thêm tiền vào tài khoản đã mở, khách hàng tất toán tài khoản và mở mới tài khoản khác.
b. Quy định về việc rút vốn:
- Số dư tối thiểu trên tài khoản tiền gửi, tiết kiệm: 100.000 đồng. Riêng đối với sản phẩm Tiết kiệm Online mở trên Internet Banking, Mobile Banking, số dư tối thiểu là 2.000.000 đồng. Khi khách hàng có nhu cầu rút vốn trước hạn, số tiền còn lại trên tài khoản cũng phải đảm bảo quy định số dư tối thiểu.
- Đối với sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm thường: Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn, khách hàng có thể rút một phần vốn gốc, đảm bảo duy trì số dư tối thiểu là 100.000 đồng; hoặc tất toán tài khoản.
- Đối với sản phẩm tiết kiệm gửi góp: Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn, khách hàng tất toán toàn bộ số dư tiền gửi trên tài khoản.
- Phần vốn rút trước hạn, hoặc vốn tất toán trước hạn được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số ngày thực gửi và khách hàng nhận tiền lãi không kỳ hạn cho phần rút trước hạn ngay tại thời điểm rút vốn.
- Đối với các hình thức lãnh lãi trước, lãnh lãi định kỳ (hàng tháng, hàng 2 tháng, hàng quý, hàng 6 tháng, hàng năm) sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn: Khi rút vốn trước hạn, khách hàng hoàn trả phần chênh lệch tiền lãi đã lãnh và lãi rút trước hạn. Phần hoàn trả được khấu trừ vào tiền lãi các kỳ tiếp theo.
- Đối với các hình thức lãnh lãi định kỳ (hàng tháng, hàng 2 tháng, hàng quý, hàng 6 tháng, hàng năm) sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn: khách hàng đăng ký tài khoản thanh toán không kỳ hạn, để nhận lãi định kỳ.
c. Quy định về việc thanh toán tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm khi đến hạn:
- Khi đến hạn thanh toán tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu người gửi tiền không đến lãnh và không có yêu cầu gì khác thì Eximbank kéo dài thêm một kỳ hạn mới, với lãi suất đầu ngày đến hạn.
- Trường hợp vào ngày đến hạn, Eximbank không huy động loại kỳ hạn đó nữa thì số vốn cộng lãi sẽ được chuyển qua loại kỳ hạn ngắn hơn liền kề, đồng thời áp dụng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm hiện hành của Eximbank, với lãi suất đầu ngày đến hạn.
- Đối với các tài khoản có số dư thấp hơn số dư tối thiểu theo quy định từng sản phẩm: tài khoản không được tự động tái tục.
d. Quy định về ngày trả lãi:
- Đối với tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: trả lãi vào ngày 15 hàng tháng.
- Đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm lãnh lãi định kỳ: trả lãi hàng định kỳ.
- Đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm lãnh lãi cuối kỳ: trả lãi vào cuối kỳ.
e. Phương pháp tính lãi:
(i). Yếu tố tính lãi:
     - Thời hạn tính lãi: được xác định từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
     - Số dư thực tế: là số dư cuối ngày tính lãi của số dư tiền gửi.
     - Số ngày duy trì số dư thực tế: là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi.
     - Lãi suất tính lãi: được tính theo tỷ lệ %/năm (365 ngày).
(i). Yếu tố tính lãi:
     

LƯU Ý:
Biểu lãi suất trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Lãi suất VNĐ Tiết kiệm Online - Mở trên Internet Banking, Mobile Banking

Lãi suất TIẾT KIỆM ONLINE
Mở trên Internet Banking, Mobile Banking
Dành cho khách hàng cá nhân


Loại tiền gửi: VND (%/năm)
Hiệu lực từ ngày 28 tháng 05 năm 2020
1. LÃI SUẤT "TIỀN GỬI ONLINE"
- Điều kiện:
  • Gửi tiền trên Internet Banking, Mobile Banking.
- Ưu đãi:
  • Lãi suất cao hơn so với lãi suất gửi tại quầy và linh hoạt rút vốn

Kỳ hạn (Tháng)

1 T

2 T

3 T

6 T

9 T

12 T

15 T

18 T

24 T

36 T

Lãi cuối kỳ

4,25

4,25

4,25

6,75

6,95

7,15

7,4

7,5

7,6

7,6

Lãi hàng tháng

4,05

6,55

6,75

6,95

7,2

7,3

7,4

7,4


2. LÃI SUẤT "TK ONLINE, QUÀ HAY ĐẾN NHÀ" (triển khai từ ngày 05/05/2020)
- Điều kiện:
  • Gửi tiền trên Internet Banking, Mobile Banking
- Ưu đãi:
  • Được nhận quà tặng hiện vật

Kỳ hạn

6 tháng

9 tháng

12 tháng

15 tháng

18 tháng

24 tháng

Lãi cuối kỳ

6,75

6,95

7,15

7,4

7,5

7,6

Quà tặng

Cứ mỗi tài khoản có mức gửi tối thiểu sau, nhận 1 quà:

Bộ ly pha lê Italia

500 triệu đồng

400 triệu đồng

300 triệu đồng

180 triệu đồng

Bàn là du lịch Lock&Lock

Số lượng quà tặng tối đa

Tối đa 01 quà tặng/tài khoản.
Mở càng nhiều tài khoản, càng nhận nhiều quà.

  • Khách hàng không được rút vốn trước hạn.

3. LÃI SUẤT “GỬI TIỀN ONLINE, NHẬN QUÀ ONLINE” triển khai từ ngày 05/05/2020
- Điều kiện:
  • Gửi tiền trên Internet Banking, Mobile Banking
- Ưu đãi:
  • Được nhận ngay phiếu quà tặng điện tử Got it
- Lãi suất

Kỳ hạn

6 tháng

12 tháng

Lãi cuối kỳ

6,75

7,15

Mức gửi

Cứ mỗi số tiền/tài khoản sau, nhận 1 quà:

200 triệu đồng
100 triệu đồng

Quà tặng

1 phiếu quà tặng điện tử (E-voucher) Got it trị giá 100.000 đồng.
Không giới hạn số lượng quà tặng cho mỗi khách hàng.

- Khách hàng không được rút vốn trước hạn.

3. CÁC QUY ĐỊNH:
a. Quy định về việc nộp thêm tiền vào tài khoản tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn:
- Đối với sản phẩm Tiết kiệm gửi góp, Tiết kiệm tích lũy tiền lương: Khách hàng có thể nộp thêm tiền vào tài khoản.
- Đối với sản phẩm Tiền gửi, tiết kiệm khác: Khách hàng không được nộp thêm tiền vào tài khoản đã mở. Trường hợp muốn gửi thêm tiền vào tài khoản đã mở, khách hàng tất toán tài khoản và mở mới tài khoản khác.
b. Quy định về việc rút vốn:
- Số dư tối thiểu trên tài khoản tiền gửi, tiết kiệm: 100.000 đồng. Riêng đối với sản phẩm Tiết kiệm Online mở trên Internet Banking, Mobile Banking, số dư tối thiểu là 2.000.000 đồng. Khi khách hàng có nhu cầu rút vốn trước hạn, số tiền còn lại trên tài khoản cũng phải đảm bảo quy định số dư tối thiểu.
- Đối với sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm thường: Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn, khách hàng có thể rút một phần vốn gốc, đảm bảo duy trì số dư tối thiểu là 100.000 đồng; hoặc tất toán tài khoản.
- Đối với sản phẩm tiết kiệm gửi góp: Khi có nhu cầu rút vốn trước hạn, khách hàng tất toán toàn bộ số dư tiền gửi trên tài khoản.
- Phần vốn rút trước hạn, hoặc vốn tất toán trước hạn được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số ngày thực gửi và khách hàng nhận tiền lãi không kỳ hạn cho phần rút trước hạn ngay tại thời điểm rút vốn.
- Đối với các hình thức lãnh lãi trước, lãnh lãi định kỳ (hàng tháng, hàng 2 tháng, hàng quý, hàng 6 tháng, hàng năm) sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn: Khi rút vốn trước hạn, khách hàng hoàn trả phần chênh lệch tiền lãi đã lãnh và lãi rút trước hạn. Phần hoàn trả được khấu trừ vào tiền lãi các kỳ tiếp theo.
- Đối với các hình thức lãnh lãi định kỳ (hàng tháng, hàng 2 tháng, hàng quý, hàng 6 tháng, hàng năm) sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn: khách hàng đăng ký tài khoản thanh toán không kỳ hạn, để nhận lãi định kỳ.
c. Quy định về việc thanh toán tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm khi đến hạn:
- Khi đến hạn thanh toán tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu người gửi tiền không đến lãnh và không có yêu cầu gì khác thì Eximbank kéo dài thêm một kỳ hạn mới, với lãi suất đầu ngày đến hạn.
- Trường hợp vào ngày đến hạn, Eximbank không huy động loại kỳ hạn đó nữa thì số vốn cộng lãi sẽ được chuyển qua loại kỳ hạn ngắn hơn liền kề, đồng thời áp dụng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm hiện hành của Eximbank, với lãi suất đầu ngày đến hạn.
- Đối với các tài khoản có số dư thấp hơn số dư tối thiểu theo quy định từng sản phẩm: tài khoản không được tự động tái tục.
d. Quy định về ngày trả lãi:
- Đối với tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: trả lãi vào ngày 15 hàng tháng.
- Đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm lãnh lãi định kỳ: trả lãi hàng định kỳ.
- Đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm lãnh lãi cuối kỳ: trả lãi vào cuối kỳ.
e. Phương pháp tính lãi:
(i). Yếu tố tính lãi:
     - Thời hạn tính lãi: được xác định từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
     - Số dư thực tế: là số dư cuối ngày tính lãi của số dư tiền gửi.
     - Số ngày duy trì số dư thực tế: là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi.
     - Lãi suất tính lãi: được tính theo tỷ lệ %/năm (365 ngày).
(i). Yếu tố tính lãi:
     

LƯU Ý:
Biểu lãi suất trên chỉ mang tính chất tham khảo.


-->